Chắc hẳn bạn cũng biết rằng câu đối thường được sử dụng rất nhiều trong các công trình kiến trúc thờ tự, tâm linh. Và câu đối cột đồng trụ nhà thờ họ là một phần không thể thiếu. Chính vì thế trong phạm vi bài viết này, Ninh Bình Stone sẽ giới thiệu đến bạn 100+ câu đối cột đồng trụ nhà thờ họ hay và ý nghĩa. Bạn cùng tham khảo nhé. 

Đôi nét về câu đối cột đồng trụ nhà thờ họ

Trên cột đồng trụ nhà thờ họ, câu đối thường được chạm khắc nhằm thể hiện nhiều hàm ý. Đó là lời tượng trưng cho những điều con cháu muốn nhắn gửi với tổ tiên, ông bà. Đó cũng có thể là lời nhắc nhở con cháu đời sau phải luôn nhớ về nguồn cội, noi gương tổ tiên. Những câu đối này thường được chạm khắc bằng chữ Hán hoặc chữ âm Hán (còn gọi là Hán Nôm).  

100+ câu đối cột đồng trụ nhà thờ họ hay và ý nghĩa

#1. 

德大教傢祖宗盛 

功膏開地後世長

Phiên âm: Đức đại giáo gia tổ tiên thịnh / Công cao khai địa hậu thế trường

Dịch Nghĩa: Công cao mở đất lưu hậu thế / Đức cả rèn con rạng tổ tông

#2. 

本根色彩於花叶

祖考蜻神在子孙

Phiên âm: Bản căn sắc thái ư hoa diệp / Tổ khảo tinh thần tại tử tôn

Dịch Nghĩa: Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá / Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con

#3. 

有開必先明德者遠矣

克昌厥後继嗣其煌之

Phiên âm: Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ / Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi

Dịch Nghĩa: Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn / Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng

#4. 

木出千枝由有本 

水流萬派溯從源

Phiên âm: Mộc xuất thiên chi do hữu bản / Thuỷ lưu vạn phái tố tòng nguyên

Dịch Nghĩa: Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc / Nước chảy muôn dòng phát tại nguồn

#5. 

正 氣 文 章 成 砥 柱  

故 家 風 範 自 貞 岷 

Phiên âm: Chính khí văn chương thành chỉ trụ / Cố gia phong phạm tự trinh dân

Dịch nghĩa: Chính khí văn chương tiêu biểu như cột trụ / Khuôn phép nhà quan bắt đầu từ sự ngay thẳng

#6. 

百 世 本 支 培 祉 福 

一 家 杼 軸 樹 風 聲

Phiên âm: Bách thế bản chi bồi chỉ phúc / Nhất gia trữ trục thụ phong thanh

Dịch nghĩa: Gốc cành trăm đời vun phúc lớn / Rường cột một nhà nức tiếng thơm

#7. 

聲 蹟 同 垂 南 北 史  

精 神 長 在 子 孫 身

Phiên âm: Thanh tích đồng thùy Nam Bắc sử / Tinh thần trường tại tử tôn thân

Dịch nghĩa: Tiếng tăm lưu giữ trong sử sách phương Nam, Bắc / Tinh thần mãi còn ở bản thân hậu thế

#8. 

禮 以 祀 其 先 也 

誠 然 後 能 饗 之

Phiên âm: Lễ dĩ tự kỳ tiên dã / Thành nhiên hậu năng hưởng chi

Dịch nghĩa: Lễ là để thờ phụng tổ tiên / Thành kính mới có thể khiến anh linh dự hưởng

#9. 

梓里份鄉偯旧而江山僧媚 

松窗菊徑归来之景色添春

Phiên âm: Tử lý phần hương y cựu nhi giang sơn tăng mỵ / Tùng song cúc kính quy lai chi cảnh sắc thiêm xuân

Dịch Nghĩa: Sông núi quê xưa thêm vẻ đẹp / Cúc tùng cành mới đượm màu Xuân

#10. 

欲求保安于後裔 

須凭感格於先灵

Phiên âm: Dục cầu bảo an vu hậu duệ / Tu bằng cảm cách ư tiên linh

Dịch Nghĩa: Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ / Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành

#11. 

百世本枝承旧荫 

千秋香火壮新基

Phiên âm: Bách thế bản chi thừa cựu ấm /Thiên thu hương hỏa tráng tân cơ

Dịch Nghĩa: Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thủa / Nền nay vững, để hương khói nghìn thu

#12. 

德承先祖千年盛 

愊荫兒孙百世荣

Phiên âm: Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh / Phúc ấm nhi tôn bách thế gia

Dịch Nghĩa: Tổ tiên tích Đức ngàn năm thịnh / Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh.

#13. 

族姓贵尊萬代長存名继盛 

祖堂灵拜千年恒在德流光

Phiên âm: Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh / 

Tổ đường linh bái, thiên niên hắng tại đức lưu quang.

Dịch Nghĩa: Họ hàng tôn quý, công danh muôn thủa chẳng phai mờ / 

Tổ miếu linh thiêng, phúc đức ngàn thu còn tỏa sáng

#14. 

祖德永垂千载盛 

家风咸乐四时春

Phiên âm: Tổ đức vĩnh thuỳ thiên tải thịnh / Gia phong hàm lạc tứ thời xuân

Dịch Nghĩa: Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh / Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân.

#15. 

階下花開花映燭

堂中燕至燕投懷

Phiên âm: Giai hạ hoa khai hoa ánh chúc / Đường trung yến chí yến đầu hoài.

Dịch Nghĩa: Dưới thềm hoa nở hoa ngời đuốc / Trong nhà yến đến yến đang mong.

#16. 

芙蓉新艷凌花燭

玉鏡初明照藍田

Phiên âm: Phù dung tân diễm lăng hoa chúc / Ngọc kính sơ minh chiếu lam điền.

Dịch Nghĩa: Phù dung mới nở xem thường đuốc / Kính ngọc vừa soi tỏ nội lam.

#17.

月應花朝燭花獻彩

時逢燕至玉燕終祥

Phiên âm: Nguyệt ứng hoa triêu chúc hoa hiến thái. / Thời phùng yến chí ngọc yến chung tường.

Dịch Nghĩa: Trăng soi hoa sớm, rực rỡ đuốc hoa / Gặp lúc yến về, điềm lành yến ngọc.

#18.

陽春瑞藹飛鸚鵡

太呂律和引鳳凰

Phiên âm: Dương xuân thuỵ ái phi anh vũ / Thái lữ luật hoà dẫn phượng hoàng.

Dịch Nghĩa: Mây trùm dương xuân anh vũ bay / Luật theo thái lữ phượng hoàng lại.

#19.

盛世長青樹

百年不老松

Phiên âm: Thịnh thế trường thanh thụ / Bách niên bất lão tùng.

Dịch Nghĩa: Đời thịnh cây xanh mãi / Trăm năm tùng chẳng già.

#20. 

上不负先祖贻流之庆

下足为後人瞻仰之标

Phiên âm: Thượng bất phụ tiên tổ di lưu chi khánh / Hạ túc vi hậu nhân chiêm ngưỡng chi tiêu

Dịch Nghĩa: Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại / Dưới nêu gương con cháu noi theo.

#21. 

象山德基門戶詩禮憑舊蔭  

郁江人脈亭皆芝玉惹莘香

Phiên âm: Tượng Sơn đức cơ môn hộ thi lễ bằng cựu ấm / Úc Giang nhân mạch đình giai chi ngọc nhạ tân hương

Dịch Nghĩa: Núi Voi xây nền đức, gia tộc dòng dõi bởi nhờ ơn đời trước / Sông Úc tạo nguồn nhân, cả nhà giỏi tài vì sức gắng lớp sau

#22. 

祖昔培基功騰山高千古仰

于今衍派澤同海濬億年知

Phiên âm: Tổ tích bồi cơ, công đằng sơn cao thiên cổ ngưỡng / Vu kim diễn phái, trạch đồng hải tuấn ức niên tri.

Dịch Nghĩa: Tổ tiên xưa xây nền, công cao tựa núi, nghìn thủa ngưỡng trông / 

Con cháu nay lớn mạnh, ơn sâu như bể, muôn năm ghi nhớ.

#23.

青松增壽年年壽

丹桂飄香戶戶香

Phiên âm: Thanh tùng tăng thọ niên niên thọ / Đan quế phiên hương hộ hộ hương.

Dịch Nghĩa: Tùng xanh tăng thọ, năm thêm thọ / Quế đỏ hương bay, khắp chốn hương.

#24.

歲序更新添壽考

江山竟秀顯英才

Phiên âm: Tuế tự canh tân thiên thọ khảo / Giang sơn cạnh tú hiển anh tài.

Dịch Nghĩa: Năm dần đổi mới, tăng tuổi thọ / Núi sông đua đẹp, rõ anh tài.

#25.

報國不愁生白髮

讀書哪肯負蒼生

Phiên âm: Báo quốc bất sầu sinh bạch phát / Độc thư khẳng phụ thương sinh.

Dịch Nghĩa: Báo nước chẳng buồn khi tóc bạc / Học chăm đừng phụ lúc đầu xanh.

#26. 

白髮朱顏宜登上壽

丰衣足食樂享高齡

Phiên âm: Bạch phát chu nhan nghi đăng thượng thọ / Phong y túc thực lạc hưởng cao linh.

Dịch Nghĩa: Tóc bạc da mồi, cần lên thượng thọ / Đủ ăn đủ mặc, vui hưởng tuổi cao.

#27.

書葉草從窗外綠

芙蓉花向座中紅

Phiên âm: Thư đới thảo tòng song ngoại lục / Phù dung hoa hướng toạ trung hồng.

Dịch Nghĩa: Sách mang cỏ đến ngoài song biếc / Phù dung hoa hướng khách khoe hồng.

#28. 

春色映搖臺一曲紫蕭飛彩鳳

惠風清寶瑟數行錦字篆青虯

Phiên âm: Xuân ánh dao đài nhất khúc tử tiêu phi thái phượng / Huệ phong thanh bảo sắt sổ hàng cẩm tự triện thanh cù.

Dịch Nghĩa: Xuân sắc chiếu dao đài, một khúc tiêu hay vời phượng đẹp / Gió thơm trong tiếng sắt, vài hàng chữ gấm gửi rồng xanh.

#29.

樂奏函鍾諧鳳侶

詩歌南國葉螽斯

Phiên âm: Nhạc tấu hàm chung hài phượng lữ / Thi ca nam quốc diệp chung tư.

Dịch Nghĩa: Nhạc tấu hàm chung vui bầy phượng / Thơ ca nam quốc lá chung tư.

#30. 

祖功開地光前代

宗德栽培喻后昆

Phiên âm: Tổ công khai địa quang tiền đại / Tông đức tài bồi dụ hậu côn.

Dịch Nghĩa: Tổ tiên công lao vang đời trước / Ông cha đức trí tích lớp sau

#31.

天錫佳期玉宇喜看金雀舞

人諧盛事畫堂欣聽彩鸞鳴

Phiên âm: Thiên tích giai kỳ ngọc vũ hỷ khan kim tước vũ / Nhân hài thịnh sự hoạ đường hân thính thái loan minh.

Dịch Nghĩa: Trời định giai kỳ, hiên ngọc mừng xem sẽ vàng múa / Người vui việc tốt, nhà hoa vui nghe loan hót hay.

#32. 

鳳求凰百年樂事

男嫁女一代新風

Phiên âm: Phượng cầu Hoàng bách niên lạc sự / Nam giá nữ nhất đại tân phong.

Dịch Nghĩa: Trăm năm vui việc Phượng cầu Hoàng / Một đời đổi mới nam cưới nữ.

#33. 

紅葉題詩傳厚意 

赤繩系足結良緣

Phiên âm: Hồng diệp đề thi truyền hậu ý / Xích thằng hệ túc kết lương duyên.

Dịch Nghĩa: Lá thắm đề thơ truyền ý kín / Chỉ hồng chân buộc kết duyên lành.

#34. 

花燭交心互勉志 

英才攜手共圖強

Phiên âm: Hoa chúc giao tâm hỗ miễn chí / Anh tài huề thủ cộng đồ cường.

Dịch Nghĩa: Đuốc hoa lòng kết nên rèn chí / Tài giỏi tay trao quyết đến giàu.

#35. 

破舊俗婚事簡辨 

樹新風致富爭先

Phiên âm: Phá cựu tục hôn sự giản biện / Thụ tân phong chí phú tranh tiên.

Dịch Nghĩa: Bỏ tục xưa, cưới xin đơn giản / Nêu gương mới, làm giầu là đầu.

#36. 

柳暗花明春正半

 珠聯碧合影成雙

Phiên âm: Liễu ám hoa minh xuân chính bán / Châu liên bích hợp ảnh thành song.

Dịch Nghĩa: Liễu rậm hoa tươi, xuân mới nửa / Châu liền thành chuỗi, ảnh thành đôi.

#37. 

宜國宜家新婦女 

能文能武好男儿

Phiên âm: Nghi quốc nghi gia tân phụ nữ / Năng văn năng vũ hảo nam nhi

Dịch Nghĩa: Thuận nước, thuận nhà, phụ nữ mới / Hay văn, hay vũ, nam nhi tài.

#38. 

婚締自由移舊俗 

禮行平等樹新風

Phiên âm: Hôn đế tự do, bỏ tục xưa / Lễ hành bình đẳng thụ thân phong

Dịch Nghĩa: Hôn nhân tự do, bỏ tục xưa / Giao tiếp bình đẳng, nêu gương mới.

#39. 

勤勞手足患懮少 

恩愛夫妻歡樂多

Phiên âm: Cần lao thủ túc hoạn ưu thiểu / Ân ái phu thê hoan lạc đa

Dịch Nghĩa: Lao động chân tay, lo lắng ít / Ái ân chồng vợ, sướng vui nhiều.

#40. 

百年恩愛雙心結  

千里姻緣一線牽

Phiên âm: Bách niên ân ái song tâm kết / Thiên lý nhân duyên nhất tuyến khiên.

Dịch Nghĩa: Trăm năm ân ái, hai lòng buộc / Ngàn dặm nhân duyên, một sợi ràng.

#41. 

愛貌愛才尤愛志

知人知面更知心

Phiên âm: Ái mạo ái tài vưu ái chí / Tri nhân tri diện cánh tri tâm.

Dịch Nghĩa: Yêu vẻ, yêu tài, càng yêu chí / Biết người, biết mặt, lại biết lòng.

#42. 

作婦須知勤儉好 

治家應教紫孫賢

Phiên âm: Tác phụ tu tri cần kiệm hảo / Trị gia ưng giáo tử tôn hiền.

Dịch Nghĩa: Làm vợ nên hay cần kiệm giỏi / Trị nhà phải dạy cháu con hiền.

#43. 

詩詠河洲鳩喜集  

經傳桂里鳳和鳴

Phiên âm: Thi vịnh hà châu cưu hỉ tập / Kinh truyền quế lý Phượng hoà minh.

Dịch Nghĩa: Thơ vịnh bãi sông cưu đến họp / Kinh truyền rừng quế Phượng cùng kêu.

#44. 

相親相愛青春永  

同德同心幸福長

Phiên âm: Tương thân tương ái thanh xuân vĩnh / Đồng đức đồng tâm hạnh phúc trường

Dịch Nghĩa: Tương thân, tương ái, thanh xuân mãi / Đồng đức, đồng tâm, hạnh phúc dài.

#45. 

容貌心齡雙俊秀

才華事業兩風流

Phiên âm: Dung mạo tâm linh song tuấn tú / Tài hoa sự nghiệp lưỡng phong lưu

Dịch Nghĩa: Dung mạo, tâm hồn, đôi tuấn tú / Tài hoa, sự nghiệp, cặp phong lưu.

#46. 

互敬互愛互相學習

同德同心同建家庭

Phiên âm: Hỗ kính hỗ ái hỗ tương học tập / Đồng đức đồng tâm đồng kiến gia đình.

Dịch Nghĩa: Lẫn kính, lẫn yêu, lẫn giúp học tập / Cùng đức, cùng lòng, cùng xây gia đình.

#47. 

同心同德美滿夫婦  

克儉克勤幸福鴛鴦

Phiên âm: Đồng tâm đồng đức mỹ mãn phu phụ / Khắc kiệm khắc cần hạnh phúc uyên ương

Dịch Nghĩa: Cùng lòng, cùng đức, vợ chồng mỹ mãn / Biết cần, biết kiệm hạnh phúc uyên ương.

#48. 

恩愛夫妻情似青山不老  

幸福半侶意如碧水長流

Phiên âm: Ân ái phu thê tình tự thanh sơn bất lão / Hạnh phúc bất lữ ý như bích thủy trường lưu

Dịch Nghĩa: Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi / Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài.

#49. 

男尊女女尊男男幫助 

夫敬妻妻敬夫夫德妻賢

Phiên âm: Nam tôn nữ nữ tôn nam nam bang nữ trợ / Phu kính thê thê kính phu phu đức thê hiền.

Dịch Nghĩa: Nam trọng nữ, nữ trọng nam, nam giúp nữ đỡ / Chồng kính vợ, vợ kính chồng, chồng đức, vợ hiền.

#50. 

惟求愛永恒一生同伴侶  

但愿人長九千里共嬋娟

Phiên âm: Duy cầu ái vĩnh hằng nhất sinh đồng bạn lữ / Đản nguyện nhân trường cửu thiên lý cộng thiền quyền.

Dịch Nghĩa: Mong tình yêu vĩnh hằng, một đời cùng đôi lứa / Muốn người lâu hưởng thọ, ngàn dặm với thiền quyên.

#51. 

鳥語花香仲春一幅天然畫  

賓歡主樂嘉客滿堂錦上花

Phiên âm: Điểu ngữ hoa hương xuân nhất bức thiên nhiên hoạ / Tân hoan chủ lại gia khách mãn đường cẩm thượng hoa.

Dịch Nghĩa: Chim hót, hoa hương, một bức thiên nhiên xuân vẽ / Khách vui, chủ sướng đầy nhà rực rỡ gấm hoa.

#52. 

鴛鴦對舞 

鸞鳳和鳴

Phiên âm: Uyên ương đối vũ / Loan phượng hoà minh

Dịch Nghĩa: Uyên ương múa đôi / Loan phượng hoà tiếng.

#53. 

月圓花好

鳳舞龍飛

Phiên âm: Nguyệt viên hoa hảo / Phượng vũ long phi

Dịch Nghĩa: Trăng tròn hoa đẹp / Phượng múa rồng bay.

#54. 

男婚女嫁  

夫德妻賢

Phiên âm: Nam hôn nữ giá / Phu đức thê hiền

Dịch Nghĩa: Trai cưới gái gả / Chồng đức vợ hiền

#55. 

志同道合 

意厚情長

Phiên âm: Chí đồng đạo hợp / ý hậu tình trường.

Dịch Nghĩa: Chí cùng ý hợp / Ý sâu tình dài.

#56. 

東風入戶 

喜氣盈門

Phiên âm: Đông phong nhập hộ / Hỉ khí doanh môn

Dịch Nghĩa: Gió đông vào nhà / Khí lành đầy cửa.

#57. 

志同道合 

花好月圓

Phiên âm: Chí đồng đạo hợp / Hoa hảo nguyệt viên.

Dịch Nghĩa: Chí cùng đạo hợp / Hoa đẹp trăng tròn.

#58. 

椿影已隨雲氣散 

鵑聲猶帶月光寒

Phiên âm: Xuân ảnh dĩ tùy vân khí tán / Quyên thanh do đới nguyệt quang hàn.

Dịch Nghĩa: Xuân ảnh đã theo cùng vân khí / Quyên thanh như lạnh quyện trăng quang.

#59. 

花樂萱幃春去早

光寒婺宿夜來沈

Phiên âm: Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo / Quang hàn vụ túc dạ lai trầm.

Dịch Nghĩa: Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm / Quang hàn sao vụ tối đến chìm.

#60. 

寶婺雲迷粧閣冷

萱花霜萎繡幃寒

Phiên âm: Bảo vụ vân mê trang các lãnh / Huyên hoa sương uỷ tú vi làn.

Dịch Nghĩa: Sao quí mây mờ trang các lạnh / Hoa huyên sương giá dệt màn hàn.

#61. 

萱謝北堂寒霧鎖 

婺沈西海暮煙封

Phiên âm: Huyên tạ bắc đường hàn vụ tỏa / Vụ trầm tây hải mộ yên phong.

Dịch Nghĩa: Huyên dã bắc đường sương lạnh khóa / Vụ chìm tây hải khói chiều phong.

#62

棠棣齊開千載好

椿萱并茂萬年長

Phiên âm: Đường lệ tề khai thiên tài hảo / Xuân huyên tịnh mậu vạn niên trường.

Dịch Nghĩa: Đường, lệ nở hoa ngàn thuở đẹp / Xuân, huyên tươi tốt, vạn năm dài.

#63.

勤儉起家由內助

康強到老有余閑

Phiên âm: Cần kiệm khởi gia do nội trở / Khang cường đáo lão hữu dư nhàn.

Dịch Nghĩa: Cần kiệm dựng nhà nhờ nội trợ / Khang cường vào lão được an nhàn.

#64.

鳳凰枝上花如錦

松菊堂中人并年

Phiên âm: Phượng hoàng chi thượng hoa như cẩm / Tùng cúc đường trung nhân tịnh niên.

Dịch Nghĩa: Trên cành hoa gấm Phượng Hoàng đậu \ Trong nhà người thọ cúc tùng xanh.

#65.

年享高齡椿萱并茂

時逢盛世蘭桂齊芳

Phiên âm: Niên hưởng cao linh xuân huyên tịnh mậu / Thời phùng thịnh thế lan quế tế phương.

Dịch Nghĩa: Trời cho tuổi thọ, xuân huyên đều tốt / Gặp thời thịnh trị, lan quế cùng thơm.

#66.

磻桃捧日三千歲

古柏參天四十圍

Phiên âm: Bàn đào bổng nhật tam thiên tuế / Cổ bách tham thiên tứ thập vi.

Dịch Nghĩa: Bàn đào ngày hội, ba ngàn năm / Bách cổ ngất trời, bốn chục tuổi.

#67.

寶婺星輝歌四秩

磻桃獻瑞祝千秋

Phiên âm: Bảo vụ tinh huy ca tứ trật / Bàn đào hiến thuỵ chúc thiên thu.

Dịch Nghĩa: Chòm bảo vu hát mừng bốn chục / Hội bàn đào kiến quả ngàn năm.

#68.

五十花筵開北海

三千朱履慶南山

Phiên âm: Ngũ thập hoa diên khai Bắc hải / Tam thiên chu lý khánh Nam Sơn.

Dịch Nghĩa: Năm chục tuổi tiệc mừng thông Bắc hải / Ba ngàn năm giày đỏ chúc Nam Sơn.

#69.

海屋籌添春半百

瓊池桃熟歲三千

Phiên âm: Hải ốc trù thiêm xuân bán bách / Quỳnh trì đào thục tuế tam thiên.

Dịch Nghĩa: Nửa thế kỷ xuân thêm nhà biển / Ba ngàn năm đào chín ao Quỳnh.

#70.

尺宿騰輝百齡半度

天星煥彩五福駢臻

Phiên âm: Vụ tú đằng huy bách linh bán độ / Thiên tinh hoán thái ngũ phúc biền trăn.

Dịch Nghĩa: Chòm Vụ sáng ngời, trăm tròn có nửa / Trời sao rạng vẻ, năm phúc bày hàng.

#71. 

甲子重新新甲子

春秋几度度春秋

Phiên âm: Giáp tý trùng tân tân giáp tý / Xuân thu kỷ độ độ xuân thu.

Dịch Nghĩa: Giáp tý vừa qua, qua giáp tý / Xuân thu mấy độ, độ xuân thu.

#72. 

一家歡樂慶長壽

六秩安康醉太平

Phiên âm: Nhất gia hoan lạc khánh trường thọ / Lục trật an khang tuý thái bình.

Dịch Nghĩa: Một nhà vui vẻ chúc trường thọ / Sáu chục an khang say thái bình.

#73.

群鳥長歌歌耳順

眾芳同喜喜壽增

Phiên âm: Quần điểu trường ca, ca nhĩ thuận / Chúng phương đồng hỉ, hỉ thọ tăng.

Dịch Nghĩa: Chim bấy đồng ca, ca tai thuận / Mọi hoa đều chúc, chúc thọ tăng.

#74.

花甲初周茂如松柏

長庚朗曜慶溢桂蘭

Phiên âm: Hoa giáp sơ chu mậu như tùng bách / Trường canh lãng diệu khánh dật quế lan.

Dịch Nghĩa: Hoa giáp vòng đầu, tốt như tùng bách / Lâu dài rực rỡ, tươi đẹp quế lan.

#75. 

前壽五旬又迎花甲

待延十歲再祝古稀

Phiên âm: Tiền thọ ngũ tuần hựu nghinh hoa giáp / Đãi diên thập tuế tái chúc cổ hi.

Dịch Nghĩa: Đã thọ năm tuần lại thêm hoa giáp / Đợi tròn chục nữa, sẽ chúc cổ hi.

#76.

三千歲月春常在

七十丰神古所稀

Phiên âm: Tam thiên tuế nguyệt xuân trường tại / Thất thập phong thần cổ sơ hi.

Dịch Nghĩa: Ba ngàn năm tháng xuân thường trú / Bảy chục còn tươi cổ vốn hi.

#77. Cột đồng trụ nhà thờ họ

休辭客路三千遠

須念人生七十稀

Phiên âm: Hưu từ khách lộ tam thiên viễn / Tu niệm nhân sinh thất thập hi.

Dịch Nghĩa: Đừng ngại đường khách ba ngàn xa / Nên biết trên đời bảy chục hiếm.

#78.

此日萱庭登七秩

他年閬苑祝期頤

Phiên âm: Thử nhật huyên đình đăng thất trật / Tha niên lãng uyển chúc kỳ di.

Dịch Nghĩa: Ngày ấy nhà huyên nên bảy chục / Năm khác vườn tiên đợi chúc thăm.

#79.

月滿桂花延七里

庭留萱草茂千秋

Phiên âm: Nguyệt mãn quế hoa diên thất lý / Đình lưu huyên thảo mậu thiên thu.

Dịch Nghĩa: Hoa quế trăng rằm hương bảy dặm / Cỏ huyên sân trước tốt ngàn năm.

#80. cột đồng trụ nhà thờ họ

金桂生老益健

萱堂長壽慶稀年

Phiên âm: Kim quế sinh huy lão ích kiện / Huyên đường trường thọ khánh hy niên.

Dịch Nghĩa: Quế vàng rực rỡ già thêm mạnh / Nhà huyên trường thọ, chúc hiếm người.

#81.

年過七旬稱健婦

籌添三十享期頤

Phiên âm: Niên quá thất tuần xưng kiện phụ / Trù thiêm tam thập hưởng kỳ di.

Dịch Nghĩa: Tuổi ngoại bảy tuần khen cụ khỏe / Còn thêm ba chục lộc trời cho.

#82.

八旬且獻搖池瑞

几代同瞻寶婺輝

Phiên âm: Bát tuần thả hiến dao trì thuỵ / Kỷ đại đồng chiêm Bảo vụ huy.

Dịch Nghĩa: Chốn Dao trì tám mười hiến thuỵ / Chòm Bảo vụ mấy thuở cùng xem.

#83.

八秩康強春不老

四時健旺福無窮

Phiên âm: Bát trật khang cường xuân bất lão / Tứ thời kiện vượng phúc vô cùng.

Dịch Nghĩa: Tám chục chưa già xuân vẫn mạnh / Bốn mùa khỏe sức phúc vô cùng.

#84.

九秩曾留千載壽

十年再進百齡觴

Phiên âm: Cửu trật tằng lưu thiên tải thọ / Thập niên tái tiến bách linh thương.

Dịch Nghĩa: Chín chục hãy còn ngàn tuổi thọ / Mười năm lại chúc chén trăm năm.

#85.

九十春光堂前活佛

三千甲子上靈春

Phiên âm: Cửu thập xuân quang đường tiền hoạt Phật / Tam thiên giáp tý sơn thượng linh xuân.

Dịch Nghĩa: Chín chục mùa xuân, trong nhà Phật sống / Ba ngàn giáp tý, trên núi xuân thiêng.

#86.

天邊將滿一輪月

世上還鍾百歲人

Phiên âm: Thiên biên tương mãn nhất luân nguyệt / Thế thượng hoàn chung bách tuế nhân.

Dịch Nghĩa: Chân trời rực rỡ một vành nguyệt / Dưới đất chuông mừng người chẵn trăm.

#87.

古稀已是尋常事

上壽尤多百歲人

Phiên âm: Cổ hy dĩ thị tầm thường sự / Thượng thọ vưu đa Bách tuế nhân.

Dịch Nghĩa: Đã nhàm câu nói: xưa nay hiếm / Trăm tuổi ngày nay đã lắm người.

#88.

家中早釀千年酒

盛世長歌百歲人

Phiên âm: Gia trung tảo nhưỡng thiên niên tửu / Thịnh thế trường ca bách tuế nhân.

Dịch Nghĩa: Trong nhà sớm ủ rượu ngàn năm / Đời thịnh luôn khen người trăm tuổi.

#89.

月藹桂花延七袤

庭留萱草茂千秋

Phiên âm: Nguyệt ế quế hoa diên thất trật / Đình lưu huyên thảo mậu thiên thu.

Dịch Nghĩa: Hoa quế trăng soi mừng bảy chục / Cỏ huyên sân mọc rậm ngàn thu.

#90. Cột đồng trụ nhà thờ họ

萱榮北地年稀

婺煥南千日正長

Phiên âm: Huyên vinh bắc địa niên hy thiểu / Vụ hoán nam thiên nhật chính trường.

Dịch Nghĩa: Cỏ huyên đất bắc năm chừng ngắn / Sao vụ trời nam ngày vấn dài.

#91.

碧漢婺星輝七袤

青陽萱草茂千秋

Phiên âm: Bích hán vụ tinh huy thất trật / Thanh dương huyên thảo mậu thiên thu.

Dịch Nghĩa: Sao vụ sông ngân sáng bảy chục / Cỏ huyên trời rạng rậm ngàn thu.

#92.

酒釀屠蘇觴七袤

桃開度朔祝三千

Phiên âm: Tửu nhưỡng đồ tô thương thất trật / Đào khai độ sóc chúc tam thiên.

Dịch Nghĩa: Rượu ngọt bày ra mừng bảy chục / Hoa đào chớm nở chúc ba ngàn.

#93.

誥賁五花堂聯四代

觴稱九月福衍三多

Phiên âm: Cáo bí ngũ hoa đường liên tứ đại / Thương xưng cửu nguyệt phúc diễn tam đa.

Dịch Nghĩa: Rực rỡ năm màu nhà liền tứ đại / Rượu mừng tháng chín phúc đủ tam đa.

#94.

壽慶八旬光錦帨

時逢五月醉磻桃

Phiên âm: Thọ khánh bát tuần quang cẩm thuế / Thời phùng ngũ nguyệt tuý bàn đào.

Dịch Nghĩa: Thọ chúc tám tuần khăn rực rỡ / Năm qua năm tháng rượu bàn đào.

#95.

四代斑衣榮耋壽

八旬寶婺慶遐齡

Phiên âm: Tứ đại ban y vinh điệt thọ / Bát tuần bảo vụ khánh hà linh.

Dịch Nghĩa: Bốn đời áo đỏ mừng thêm thọ / Tám chục vụ tinh chúc tuổi cao.

#96.

婺星獻輝增秋色

萱草敷榮慶耋年

Phiên âm: Vụ tinh hiến huy tăng thu sắc / Huyên thảo phu vinh khánh điệt niên.

Dịch Nghĩa: Sao vụ sáng ngời đẹp vẻ thu / Cỏ huyên thắm sắc mừng cao tuổi.

#97.

萱草耋齡添秀色

梨園慶壽播輝音

Phiên âm: Huyên thảo điệt linh thiêm tú sắc / Lê viên khách thọ bá huy âm.

Dịch Nghĩa: Cỏ huyên năm tháng thêm tươi đẹp / Vườn lê chúc thọ rộn âm thanh.

#98.

秋夜婺星輝曲征

耋年萱草慶遐齡

Phiên âm: Thu dạ vụ tinh huy khúc chính / Điệt niên huyên thảo khánh hà linh.

Dịch Nghĩa: Sao vụ đêm thu ngời vẻ sáng / Cỏ huyên năm tháng chúc lâu dài.

#99.

八旬且獻搖池瑞

四代同瞻寶婺輝

Phiên âm: Bát tuần thả hiến dao trì thuỵ / Tứ đại đồng chiêm Bảo vụ huy.

Dịch Nghĩa: Dao trì hiến điềm lành tám chục / Bảo vụ cùng soi tỏ bốn đời.

#100.

萱草敷榮壽延八秩

婺星煥彩慶衍千秋

Phiên âm: Huyên thảo phu vinh thọ diên bát trật / Vụ tinh hoán thái khánh diễn thiên thu.

Dịch Nghĩa: Cỏ huyên tươi tốt, tiệc thọ tám mươi / Sao vụ sáng ngời chúc mừng ngàn tuổi.

#101.

八秩崋筵欣舞綠

千年寶婺喜生輝

Phiên âm: Bát trật hoa diên hân vũ thái / Thiên niên Bảo vụ hỷ sinh huy.

Dịch Nghĩa: Tám chục tiệc hoa mừng múa đẹp / Ngàn năm Bảo vụ rạng niềm vui.

#102.

紫鸞對舞菱花鏡

海燕雙飛玳瑁樑

Phiên âm: Tử loan đối vũ lăng hoa kính / Hải yến song phi đại mội lương.

Dịch Nghĩa: Kính lăng hoa tử loan múa cặp / Xà đồi mồi hải yến đậu đôi.

#103.

洞房鏡裡誇雙美

孔雀屏中詠二南

Phiên âm: Động phòng kính lý khoa song mỹ / Khổng tước bình trung vịnh nhị nam.

Dịch Nghĩa: Động phòng gương sáng khoe song mỹ / Khổng tước trong rèm vịnh nhị nam.

#104. 

仙容藍田欣種玉

月娥金屋警鳴雞

Phiên âm: Tiên Dung lam điền hân chủng ngọc / Nguyệt Nga kim ốc cảnh minh kê.

Dịch Nghĩa: Chốn lam điền Tiên Dung gieo ngọc / Nơi nhà vàng Nguyệt Nga nhắc gà.

Trên đây là 100+ câu đối cột đồng trụ nhà thờ họ hay và ý nghĩa mà Ninh Bình Stone muốn gửi gắm đến bạn. Quả thực những câu đối này vừa thể hiện nét đẹp văn hóa truyền thống, vừa mang nhiều ý nghĩa to lớn. Vậy nên nếu bạn và gia đình có nhu cầu khắc ghi câu đối để hoàn thiện nhà thờ họ thì hãy liên hệ với Ninh Bình Stone. Chúng tôi là đơn vị uy tín chuyên tư vấn, cung cấp, thiết kế, thi công các sản phẩm, công trình tâm linh, phong thủy. Chắc chắn với tâm làm nghề và sự chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ mang đến cho bạn niềm tin và sự hài lòng tuyệt đối.

5 mẫu cột đá được yêu thích nhất tại NBS

Mời bạn tham khảo mẫu Cột đá NBS-CD06
cột đồng trụ nhà thờ họ
Mời bạn tham khảo mẫu Cột đá NBS-CD07
Mời bạn tham khảo mẫu Cột đá NBS-CD08
cột đồng trụ nhà thờ họ
Mời bạn tham khảo mẫu Cột đá NBS-CD09
cột đồng trụ nhà thờ họ
Mời bạn tham khảo mẫu Cột đa NBS-CD10
https://www.facebook.com/ninhbinhstone/